Tổng Hợp Các Hàm Excel Mới Nhất 2020, Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Mới Nhất 2020

Các hàm trong excel là một trong những số kỹ năng các bạn cần biết khi sử dụng Excel hoặc học Excel. Vì cơ bản những hàm này rất phổ biến, tiện lợi, quan trọng trong công việc và đôi khi là việc học của các bạn . Và dựa trên hàm cơ bản các bạn có thể rút gọn hoặc thêm bớt đôi khi có thể cải thiện kĩ năng sử dụng hàm của chính bản thân mình. Các hàm trong Excel rất đa dạng và phong phú và có thể tùy ý biến đổi theo cách nghĩ của bạn. Hôm nay binhchanhhcm.edu.vn sẽ Tổng hợp các hàm trong excel mới nhất 2020

*
CHỨC NẲNG TEXT

=TEXT(A1,”€#,##0.00″) – chuyển một vài trong A1 thành một chuỗi ký tự tiền tệ như “€3.00”.

Bạn đang xem: Tổng hợp các hàm excel

Ví dụ cho công thức Text:

Hàm TEXT dùng để chuyển đổi một ngày sang định dạng văn bảnCông TEXT sử dụng để chuyển một số thành dạng văn bản

HÀM CONCATENA

*
HÀM CONCATENA

CONCATENATE(text1, , …) được thiết kế để nối nhiều đoạn văn bản lại với nhau hoặc kết hợp các giá trị từ một vài ô vào một ô độc nhất. Một mục đích tương tự có thể đạt cho được bằng cách sử dụng Excel & operator, như thể hiện trong ảnh chụp màn hình sau.

HÀM TRIM

*
HÀM TRIM

TRIM(text) được dùng để loại bỏ hàng đầu, dấu cách cũng như các chỗ trống dư thừa giữa các từ. Trường hợp văn bản hoặc một chuỗi văn bản hay tham chiếu đến ô có chứa văn bản mà bạn muốn loại bỏ không gian. Ảnh chụp màn hình sau minh họa một ví dụ về cách sử dụng:

HÀM SUBSTITUTE

SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, ) sẽ thay thế một bộ ký tự bằng một ký tự khác trong một ô được chỉ định hoặc một chuỗi văn bản. Cú pháp của hàm SUBSTITUTE như sau:

Text – chuỗi văn bản ban đầu hoặc tham chiếu đến ô mà bạn mong muốn thay thế một số ký tự nhất định.Old_text – các ký tự bạn mong muốn thay thế.New_text – các ký tự mà bạn mới bạn muốn sử dụng để thế chỗ văn bản cũ.Nth_appearance – một tham số tùy chọn cho old_text mà bạn muốn thay thế bằng new_text. Sau đấy, những lúc xảy ra của văn bản cũ có thể được thay thế bằng văn bản mới.Ví dụ: phương pháp SUBSTITUTE sau thay thế toàn bộ các dấu phẩy trong ô A1 bằng dấu chấm phẩy:

*
HÀM SUBSTITUTE

=SUBSTITUTE(A2, “,”, “;”)

Phương pháp SUBSTITUTE:

– Loại bỏ ngắt dòng trong một ô– Chuyển đổi chuỗi văn bản với dấu phân cách tùy chỉnh thành ngày

HÀM VALUE

VALUE(text) – chuyển đổi một chuỗi văn bản thành một vài.

Hàm này thực sự hữu ích khi chuyển đổi các thành quả định dạng văn bản đại diện cho các con số thành các con số sẽ được dùng trong các phương pháp Excel khác và tính toán.

VD CHO HÀM VALUE:

Chuyển đổi chữ số định dạng văn bản thành sốHàm VALUE dùng để chuyển đổi văn bản thành ngàyHàm EXACTEXACT(text1, text2) so sánh hai chuỗi văn bản và trả về thành quả TRUE nếu cả hai thành quả đều giống nhau, và trả về FALSE nếu khác nhau.

Ví dụ: nếu A2 là “apples” và B2 là “Apples”, phương pháp =EXACT(A2, B2) sẽ trả về FALSE vì chúng không khớp chuẩn xác.

Hàm EXACT hiếm khi được sử dụng riêng, tuy nhiên lại có ích khi liên kết với những hàm khác để tạo nên tác vụ phức tạp hơn, ví dụ như Kết hợp với Vlookup sử dụng thao tác với văn bản trong Excel.

Lớp học Excel ở Hà Nội

Các hàm sử dụng để chuyển đổi văn bản (UPPER, LOWER, PROPER)

Microsoft Excel cung cấp 3 hàm văn bản để chuyển đổi giữa UPPER, LOWER, PROPER.

UPPER(text) – chuyển đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi ký tự được chỉ định sang chữ hoa.

LOWER(text) – chỉnh sửa toàn bộ các chữ in hoa trong một chuỗi văn bản thành chữ thường.

PROPER(text) – viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi từ và chuyển đổi toàn bộ các chữ cái khác sang chữ thường.

*
CÁC HÀM sử dụng ĐỂ CHUYỂN ĐỔI VẲN BẢN (UPPER, LOWER, PROPER)

Trong cả ba chức năng, đối số văn bản có thể là một chuỗi văn bản kèm theo dấu ngoặc kép, một tham chiếu đến một ô có chứa văn bản hoặc một phương pháp trả về văn bản.

TRÍCH XUẤT CÁC KÝ TỰ VẲN BẢN LÀ MỘT TRONG NHỮNG CÁC HÀM TRONG EXCEL

(LEFT, RIGHT, MID)

Nếu như bạn cần một phương pháp để trả về một vài ký tự nhất định từ một chuỗi văn bản, dùng một trong các hàm Excel sau.

LEFT(text, ) – trả về một vài ký tự nhất định bắt đầu từ đầu chuỗi văn bản.

RIGHT(text,) – trả về một vài ký tự được chỉ định bắt đầu từ cuối chuỗi văn bản.

MID(text, start_num, num_chars) – trả về một vài ký tự cụ thể từ một chuỗi văn bản, tiếp tục ở bất kỳ vị trí nào bạn chỉ định.

Trong các hàm này, bạn Mang đến các đối số sau:

*
TRÍCH XUẤT CÁC KÝ TỰ VẲN BẢN (LEFT, RIGHT, MID)

– Text – một chuỗi văn bản hoặc một tham chiếu đến một ô chứa các ký tự mà bạn muốn trích xuất.– Start_num – chỉ ra nơi tiếp tục (tức là vị trí của ký tự trước tiên bạn mong muốn trích xuất).– Num_chars – số ký tự bạn mong muốn trích xuất.

CÁC HÀM LOGIC TRONG EXCEL

Microsoft Excel phân phối một vài ít các công dụng logic đánh giá một điều kiện xác định và trả về giá trị tương ứng.

AND, OR, XOR công dụngAND(logical1, , …) – trả về TRUE nếu tất cả các đối số đánh giá TRUE, FALSE nếu ngược lại.

OR(logical1, , …) – trả về TRUE nếu ít nhất một trong các đối số là TRUE.

*
CÁC HÀM LOGIC TRONG EXCEL

XOR(logical1, ,…) – trả về một thành quả hợp lệ duy nhất trong tất cả các đối số. chức năng này đã được giới thiệu trong Excel 2013 và không có sẵn trong các phiên bản trước đó.

HÀM NOT

NOT(logical) – đảo ngược thành quả đối số của nó, có nghĩa là nếu nhận xét lôgic thành FALSE, hàm NOT sẽ trả về TRUE và ngược lại.

VD, cả hai phương pháp sau đây sẽ trả về FALSE:

=NOT(TRUE)

=NOT(2*2=4)

HÀM IF

Hàm IF trong Excel thỉnh thoảng được gọi là “hàm điều kiện” vì nó trả về một giá trị dựa trên điều kiện mà bạn chỉ định. Cú pháp của hàm IF như sau:

IF(logical_test, , )công thức IF kiểm tra các điều kiện được biểu diễn trong đối số logical_test và trả về một giá trị (value_if_true) nếu như điều kiện được đáp ứng và một thành quả khác (value_if_false) nếu điều kiện không được đáp ứng.

VD, công thức = IF =IF(A1””, “good”, “bad”) trả về “good” nếu có bất kỳ thành quả nào trong ô A1, “bad” nếu không.

Xem thêm:

Và đây là một VD về phương pháp hàm IF kết hợp thể hiện điểm thi trong ô A2:

*
HÀM IF

=IF(A2>80, “Brilliant”, IF(A2>50, “Good”, IF(A2>30, “Fair”, “Poor”)))

HÀM IFERROR VÀ IFNA

Cả hai hàm đều được sử dụng để kiểm duyệt lỗi trong một công thức tính cụ thể, và nếu có lỗi xảy ra, các hàm MS Excel trả lại một giá trị được chỉ định thay thế.

IFERROR(value, value_if_error) – kiểm tra lỗi của phương pháp hoặc biểu thức đánh giá. nếu như có lỗi, công thức trả về giá trị được phân phối trong đối số value_if_error, nếu như không, kết quả của phương pháp sẽ được trả về. Hàm này xử lý tất cả các lỗi Excel có thể xảy ra, bao gồm VALUE, N/A, NAME, REF, NUM và những lỗi khác. Nó đã có sẵn trong Excel 2007 và những phiên bản cao hơn.

IFNA(value, value_if_na) – được giới thiệu trong Excel 2013, nó công việc giống như là IFERROR, nhưng chỉ giải quyết lỗi #N/A.

*
HÀM IFERROR VÀ IFNA

Các ví dụ sau minh họa phương pháp IFERROR giản đơn nhất:

Các phương pháp toán học trong Excel

Excel có vô vàn công dụng cơ bản và tiên tiến để thực thi các phép toán, tính toán hàm mũ, các đối số, yếu tố và các dạng tương tự. chúng ta hẳn sẽ mất tới vài trang chỉ để xuất bản danh sách các chức năng. vì lẽ đó, con người hãy thảo luận về một vài công dụng toán học căn bản có thể có ích cho việc giải quyết các hoạt động thường nhật của bạn.

TÌM TỔNG CỦA CÁC Ô

Bốn hàm quan trọng của Excel để thêm thành quả của các ô trong một phạm vi nắm rõ ràng theo phía dưới.

HÀM SUM

SUM(number1,,…) trả về tổng các đối số của nó. Các đối số có thể là các số, các tham chiếu ô hoặc các thành quả số bằng công thức.

VD, công thức toán học giản đơn =SUM(A1:A3, 1) cộng các giá trị trong ô A1, A2 và A3, và thêm 1 vào kết quả.Các hàm SUMIF và SUMIFS (tổng điều kiện)Cả hai hàm này dùng để cộng các ô trong một phạm vi nắm rõ ràng đáp ứng một điều kiện cụ thể. Sự sai biệt là SUMIF có thể đánh giá chỉ một chuẩn mực, trong khi SUMIFS, được giới thiệu trong Excel 2007, cho phép dùng nhiều tiêu chí. Hãy chú ý rằng thứ tự của các đối số là khác nhau trong mỗi chức năng:

HÀM SUM

SUMIF(range, criteria, ) SUMIFS(sum_range, criteria_range1, criteria1, , …)Range / criteria_range – phạm vi của các ô được nhận xét bởi các tiêu chí tương ứng.criteria – điều kiện cần phải đáp ứng.Sum_range – các ô tổng hợp nếu như điều kiện được đáp ứng.Ảnh chụp màn hình sau đây cho biết ý nghĩa của các công dụng SUMIF và SUMIFS trên dữ liệu thực tế:

HÀM SUMPRODUCT

SUMPRODUCT(array1,array2, …) là một trong số ít các chức năng của Microsoft Excel sử dụng để giải quyết mảng. Nó Kết hợp với các thành phần mảng được cung cấp và trả về tổng sản phẩm.

Bản chất của hàm SUMPRODUCT có thể khó kiểm soát vì thế các bạn có thể theo dõi các VD nhất định của hàm này trong bài đăng dành riêng cho hàm SUMPRODUCT để đạt được hiểu biết phong phú.

Tạo các số ngẫu nhiên (RAND và RANDBETWEEN)Microsoft Excel cung cấp 2 chức năng để tạo ra các số ngẫu nhiên. Cả hai đều là các hàm không ổn định, nghĩa là một số mới được trả về mỗi khi bảng tính thực hiện tính toán.

RAND() – trả về một số thực (số thập phân) ngẫu nhiên giữa 0 và 1.

RANDBETWEEN(bottom, top) – trả về một số nguyên ngẫu nhiên giữa số dưới cùng và số trên cùng mà bạn chỉ định.

CHỨC NẲNG LÀM TRÒN

Có một vài chức năng để làm tròn số trong Excel, và chỉ dẫn làm tròn của Excel của chúng tôi đã giúp bạn trình bày cách sử dụng những công dụng đó dựa trên tiêu chí của bạn. Vui lòng nhấp vào tên của chức năng để tìm hiểu cú pháp và ví dụ về sử dụng.

ROUND – làm tròn số đến số chữ số được chỉ định.

ROUNDUP – làm tròn lên, đến số ký tự được chỉ định.

ROUNDDOWN – làm tròn xuống, đến số ký tự được chỉ định.

MROUND – làm tròn số đến một bội số được chỉ định.

FLOOR – làm tròn số xuống, đến bội số được chỉ định.

CEILING – tròn số lên, đến bội số được chỉ định.

INT – làm tròn số xuống số nguyên gần nhất.

TRUNC – cắt bớt số số đến số nguyên gần nhất.

EVEN – làm tròn số đến số nguyên chẵn gần nhất.

ODD – làm tròn số lên đến số nguyên lẻ gần nhất.

TRẢ VỀ SỐ DƯ sau khi CHIA (HÀM MOD)

MOD(number, divisor) trả về số sư một khi chia.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

x

Welcome Back!

Login to your account below

Retrieve your password

Please enter your username or email address to reset your password.